Lớp Giảng Giải Kinh Văn Nghi Thức Tụng Niệm
KINH VẠN PHÁP TỔNG TRÌ - DHAMMASAṄGINĪ
16.5. Thể tài thủ
Những điểm chính:
· Tính chất pháp thủ
· Pháp sanh ra do thủ
· Pháp thành cảnh cho thủ
Dẫn nhập:
Thủ tức là sự chấp trước, bám bíu; chính do thủ mới có hữu. Pháp thủ là một thứ phiền não: tham ái và tà kiến. Từ 2 chi pháp thủ này hình thành 4 pháp thủ là Dục thủ, Kiến thủ, Giới cấm thủ và Ngã chấp thủ.
Ở đây, pháp bị thủ (upādinna) tức là pháp mà được sanh ra bởi nghiệp thủ, gồm có pháp quả hiệp thế và sắc nghiệp. Pháp bất bị thủ (anupādinna) tức là pháp sanh khởi mà không do nghiệp thủ tạo tác, gồm có pháp thiện, pháp bất thiện, pháp quả siêu thế, pháp duy tác, pháp sắc phi nghiệp.
Ở đây, pháp thành cảnh thủ (upādāniya) tức là pháp mà vẫn bị phiền não thủ biết được, gồm các pháp hiệp thế. Pháp phi cảnh thủ (anupādāniya) tức là pháp mà không bị phiền não thủ biết được, gồm các pháp siêu thế.
Khi nói đến “pháp bị thủ cảnh thủ” là nói đến những pháp sanh ra do thủ và cũng trở thành cảnh của thủ; tức là pháp quả hiệp thế và sắc nghiệp.
Khi nói đến “pháp phi bị thủ cảnh thủ” là nói đến những pháp không do thủ sanh ra nhưng cũng là cảnh thủ; tức là pháp bất thiện, pháp thiện hiệp thế, pháp duy tác và pháp sắc phi nghiệp.
Khi nói đến “pháp phi bị thủ phi cảnh thủ” là nói đến những pháp không do thủ sanh ra và cũng không thành cảnh của thủ; tức là pháp siêu thế.
Chánh kinh:
Upādinnupādāniyā dhammā anupādinnupādāniyā dhammā anupādinnānupādāniyā dhammā
Pháp bị thủ cảnh thủ,
Không bị thủ cảnh thủ,
Có pháp không bị thủ
Cũng không thành cảnh thủ
Thảo luận:
1. Vì sao gọi tham và tà kiến là pháp thủ (upādāna)?
2. Tâm của những bậc a-la-hán như tâm duy tác sao lại là cảnh thủ?
3. Phải chăng vì thân danh sắc này được hình thành bởi thủ nên mới có sự khổ đau?
Câu đố vui:
1) Điều nào dưới đây nói đúng ý nghĩa pháp thủ?
a. Sự bảo trì
b. Sự gìn giữ
c. Sự chấp trước
d. Sự tham muốn
2) Một người tu tập sống tuân thủ theo nguyên tắc giới luật của đức Phật đã ban hành. Điều đó có phải là một sự chấp thủ không?
a. Đúng, vì chấp thủ nghĩa là bám bíu một cái gì
b. Sai, vì tuân thủ giới luật không phải bằng tâm tham và tà kiến
c. Sự giữ giới luật là hành động của tâm thiện không phải là thủ
d. Câu b và c đúng
3) Một vị tỳ-kheo vào thời đức Phật là Ngài Nanda, nhờ dục thủ nên cố gắng tu tập phạm hạnh để được sanh cộng trú với chư thiên nữ. Sau đó vị ấy đã chuyển hướng mục đích phạm hạnh và trở thành vị a-la-hán. Nhân duyên sự này, đức Phật đã dạy bài kệ Pháp cú gì?
a. “Như mái nhà khéo lợp...”
b. “Ai tâm không an trú...”
c. “Ai nhiếp phục các căn...”
d. “Tâm không tràn đầy dục...”
4) Ai đã nhìn thấy tướng hảo của đức Phật, phát khởi niềm tin rồi chết sanh về cõi trời?
a. Thiện nam Dhammika
b. Công tử Maṭṭhakuṇḍali
c. Trưởng giả Anāthapiṇḍika
d. Ông bà-la-môn Vakkali
5) Có câu nói rằng: “Phật pháp nan văn (khó nghe được Phật pháp)” điều này có nghĩa là:
a. Pháp của đức Phật chỉ có người hữu duyên mới nghe được
b. Pháp của đức Phật chỉ có người có trí mới hiểu được
c. Pháp của đức Phật chỉ có người có nhiệt tâm mới hành được
d. Câu a và b đúng